Thông số kỹ thuật càng giả xe nâng
| THÔNG SỐ | GIÁ TRỊ |
|---|---|
| Tên phụ tùng | Càng giả xe nâng (hay còn gọi áo càng xe nâng). |
| Chất liệu | Sắt hoặc hợp kim. |
| Kích thước chiều dài càng | Theo yêu cầu (1 – 3 m). |
| Độ dày | 6 – 15 mm. |
| Công dụng | Nối dài càng tiêu chuẩn theo xe. |
| Sử dụng cho xe nâng | Sử dụng cho xe nâng dầu và xe nâng điện gắn càng. |
| Nguồn gốc | Gia công tại Việt Nam. |
Công dụng và cấu tạo của càng giả xe nâng
Càng giả xe nâng, còn được gọi là áo càng xe nâng, là phụ kiện mở rộng chuyên dụng được thiết kế để lắp thêm vào đầu càng tiêu chuẩn, giúp tăng chiều dài càng, mở rộng khả năng nâng và vận chuyển hàng hóa có kích thước lớn hoặc cồng kềnh. Sản phẩm được chế tạo từ thép cacbon hoặc hợp kim chịu tải cao, có khả năng chịu uốn, chịu nén và chống biến dạng trong quá trình làm việc liên tục.
Cấu tạo của càng giả gồm phần thân ống hộp rỗng hoặc dạng chữ U, phía sau có chốt khóa hoặc bản lề giữ cố định vào càng gốc, đảm bảo an toàn và hạn chế trượt khi xe di chuyển. Bề mặt được gia công bằng phương pháp hàn MIG hoặc TIG, mối nối chắc chắn, sau đó phủ sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm chống gỉ, giúp tăng tuổi thọ trong môi trường kho bãi, cảng biển hoặc nhà xưởng có độ ẩm cao.
Chiều dài càng giả có thể được tùy chỉnh từ 1 đến 3 mét, độ dày vật liệu từ 6 đến 15 mm, phù hợp với nhiều tải trọng xe nâng từ 1 tấn đến 10 tấn. Sản phẩm tương thích với hầu hết các dòng xe nâng điện, xe nâng dầu hoặc LPG của các thương hiệu như Hangcha, Toyota, Heli, EP, Komatsu, v.v.
Việc sử dụng phụ tùng xe nâng này giúp tối ưu hóa khả năng vận hành, giảm chi phí đầu tư thêm xe nâng chuyên dụng, đồng thời nâng cao hiệu suất bốc xếp hàng hóa mà vẫn đảm bảo an toàn kỹ thuật và ổn định tải trọng trong quá trình làm việc.



















Reviews
There are no reviews yet.